Điều 7. Căn cứ và trình tự thực hiện thông báo đề xuất, đăng ký tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Căn cứ xác định định hướng đề xuất tài trợ, đặt hàng:
a) Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
b) Cam kết tại các văn bản hợp tác quốc tế song phương, đa phương có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
c) Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch.
d) Các vấn đề phát sinh từ thực tiễn quản lý, bao gồm yêu cầu cấp bách, đột xuất, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý tình huống khẩn cấp về kinh tế - xã hội, môi trường, thiên tai, thảm họa, địch họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng khác hoặc các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng:
a) Định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhiệm vụ căn cứ định hướng theo quy định tại khoản 1 Điều này để thông báo và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức gửi đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Nội dung đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
d) Cơ quan quản lý nhiệm vụ rà soát, tổng hợp; lấy ý kiến các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội liên quan trên địa bàn tỉnh đối với đề xuất tài trợ, đặt hàng của viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức; đề xuất lựa chọn tài trợ, đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ thông qua Tổ chuyên gia tư vấn. Tổ chuyên gia được quy định tại Điều 24 Quy định này.
đ) Nội dung rà soát, lựa chọn tài trợ, đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến nhiệm vụ, gồm:
- Tính cấp thiết, tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Khả năng không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
- Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả vào sản xuất và đời sống hoặc vào việc xây dựng, hoạch định chính sách.
- Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả, hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Nhiệm vụ đề xuất được giao trực tiếp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Việc xác định mức trần kinh phí dự kiến dựa trên nguyên tắc sau: khả năng cân đối kinh phí quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và dự kiến kết quả, hiệu quả, tác động của nhiệm vụ.
3. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ và thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng:
a) Trên cơ sở ý kiến của Tổ chuyên gia, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng theo phân cấp quy định tại Điều 4 Quy định này.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phê duyệt danh mục nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ trong thời gian ít nhất là 30 ngày. Thông báo nêu rõ dự kiến mức trần kinh phí, thời hạn, địa chỉ, phương thức
thực hiện, phương thức tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả.
c) Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức giao trực tiếp, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản đến tổ chức được chỉ định để chuẩn bị hồ sơ.
d) Đối với các nhiệm vụ thực hiện yêu cầu cấp bách thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
đ) Đối với nhiệm vụ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ giải mã công nghệ; nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ: Thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.