Điều 23. Hội đồng tư vấn khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội đồng tư vấn khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Hội đồng) do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập để thực hiện hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
d) Các Hội đồng tư vấn khác nhằm phục vụ cho hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định.
2. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên là chuyên gia phản biện, 01 ủy viên đồng thời là thư ký khoa học và các ủy viên khác. Thành phần của Hội đồng bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học, nhà kinh doanh, đại diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ (nếu có) có năng lực và chuyên môn phù
hợp với nhiệm vụ. Hội đồng có thư ký hành chính để giúp việc cho Hội đồng.
Trường hợp đặc biệt, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nội dung cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định số lượng và thành phần Hội đồng khác với quy định tại khoản này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Thành viên Hội đồng, chuyên gia phản biện phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có trình độ, chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với
lĩnh vực của nhiệm vụ, vấn đề cần tư vấn.
b) Không có xung đột lợi ích trong quá trình đánh giá hồ sơ.
c) Không tham gia thực hiện và không thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm đang xét duyệt.
d) Không là vợ hoặc chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học hoặc thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ.
đ) Không thuộc trường hợp sau: đang trong thời hạn bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, minh bạch, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được tổng hợp vào biên bản. Các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
b) Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng bầu một ủy viên làm thư ký khoa học ngay tại phiên họp để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của Hội đồng.
d) Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có trên 3/4 số thành viên của Hội đồng tham dự họp thống nhất. Thành viên Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng.
6. Phương thức làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Thành viên của Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét.
7. Tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng gồm: Quyết định thành lập Hội đồng; Hồ sơ nhiệm vụ; Phiếu nhận xét, đánh giá; Tài liệu khác (nếu có). Tài liệu phải
được gửi cho thành viên Hội đồng trước thời điểm họp ít nhất 03 ngày.
8. Chương trình làm việc của Hội đồng:
a) Công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự.
b) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt nội dung nhiệm vụ.
d) Đại diện cơ quan, đơn vị liên quan phát biểu ý kiến (trường hợp cần thiết). đ) Thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá; thư ký khoa học
đọc ý kiến của thành viên vắng mặt (nếu có).
e) Hội đồng thảo luận kín (trường hợp cần thiết).
g) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 Trưởng ban.
h) Thành viên Hội đồng đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại mẫu phiếu đánh giá (tính theo thang điểm 100).
i) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả, lập biên bản kiểm phiếu và báo cáo Hội đồng.
k) Nhiệm vụ được tài trợ, đặt hàng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự đánh giá từ 70 điểm trở lên và không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên tham dự cho điểm 0 (không).
- Điểm trung bình đạt từ 70 điểm trở lên, tính trên số thành viên Hội đồng tham dự.
- Được ít nhất 3/4 thành viên Hội đồng tham dự đánh giá tổng mức kinh phí phù hợp với sản phẩm của nhiệm vụ.
l) Thư ký khoa học lập biên bản phiên họp Hội đồng.
m) Hội đồng xem xét, thông qua biên bản.
9. Trong trường hợp có từ 02 (hai) hồ sơ trở lên đề nghị xét tài trợ, đặt hàng cho một nhiệm vụ và được Hội đồng đánh giá “Đạt” theo quy định tại điểm k khoản 8 Điều này, hồ sơ được lựa chọn để thẩm định kinh phí theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Có điểm trung bình của các thành viên Hội đồng cao nhất.
b) Trường hợp có điểm trung bình bằng nhau, ưu tiên hồ sơ có kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước thấp hơn.
c) Trường hợp có điểm trung bình và kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước bằng nhau, ưu tiên hồ sơ có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước cao hơn.
d) Trường hợp không lựa chọn được theo điểm a, điểm b và điểm c khoản này, Hội đồng xem xét, quyết định.