vanban.org

Điều 16. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo — Quyết định 129/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 06/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Trong thời hạn 25 ngày tính từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức xét duyệt nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Tự xét duyệt.

b) Thành lập Hội đồng xét duyệt.

c) Thuê tổ chức tư vấn xét duyệt.

2. Tổ chức xét duyệt

a) Đối với hình thức tự xét duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng bộ máy, nhân lực, nguồn lực của cơ quan để thực hiện xét duyệt nhiệm vụ.

b) Đối với hình thức thành lập Hội đồng xét duyệt:

- Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Hội đồng xét duyệt khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.

- Thành phần, tiêu chí, nguyên tắc, nội dung đánh giá, phương thức, trình tự làm việc của Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

c) Đối với hình thức thuê tổ chức tư vấn xét duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ thuê tổ chức tư vấn theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và theo quy định tại Điều 26 Quy định này.

3. Hoàn thiện hồ sơ:

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp Hội đồng, văn bản kiến nghị của tổ chức tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả cho tổ chức đăng ký để hoàn thiện hồ sơ và nộp về cơ quan quản lý nhiệm vụ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn theo yêu cầu, cơ quan quản lý nhiệm vụ chấm dứt xem xét nhiệm vụ.

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký không được chấp thuận, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản kết quả cho tổ chức đăng ký.