vanban.org

Điều 78. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 20/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Quảng Nam Ban hành 24/05/2017 Hiệu lực 03/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
13/03/2025số 20/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Phần VI › Điều 78
Đọc toàn văn

Điều 78. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Thực hiện tổng hợp đề xuất, xây dựng dự thảo đề xuất đặt hàng, tổ chức lấy ý kiến tư vấn đề xuất đặt hàng và trình UBND tỉnh phê duyệt đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia để trình Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Hướng dẫn các biểu mẫu theo điểm b Khoản 2 Điều 21, Khoản 3 Điều 54 và hướng dẫn các biểu mẫu khác liên quan đến việc quản lý nhiệm vụ KH&CN không trái với Quy định này.

4. Hướng dẫn việc quản lý và triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở. Tổ chức kiểm tra việc quản lý và triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở do các huyện, thị xã, thành phố quản lý.

5. Quy định chức năng nhiệm vụ cho các phòng thuộc Sở trong việc quản lý nhiệm vụ KH&CN.