vanban.org

Điều 16. Tổ chức phiên họp xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 20/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Quảng Nam Ban hành 24/05/2017 Hiệu lực 03/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
13/03/2025số 20/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Phần III › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tổ chức phiên họp xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Việc lấy ý kiến tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN theo các lĩnh vực nghiên cứu KH&CN.

2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN có 9 đến 11 thành viên.

Hội đồng làm việc trên cơ sở tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp, được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 5 ngày trước phiên họp hội đồng. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thực hiện theo Điều 8 Quy định này.

Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN, tổ chức đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN được mời tham dự cuộc họp hội đồng KH&CN tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN (nếu cần).

3. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

4. Các đề xuất nhiệm vụ KH&CN được tổng hợp vào danh mục đề nghị thực hiện phải được trên 3/4 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “đề nghị thực hiện”.

5. Kết quả làm việc của hội đồng:

a) Phiếu đánh giá các nhiệm vụ KH&CN của từng thành viên hội đồng.

b) Biên bản kiểm phiếu đánh giá các nhiệm vụ KH&CN.

c) Danh mục nhiệm vụ KH&CN đề nghị thực hiện. Từng nhiệm vụ KH&CN trình bày các thông tin sau:

  Tên nhiệm vụ KH&CN.

  Mục tiêu nhiệm vụ KH&CN.

  Sản phẩm nhiệm vụ KH&CN.

  Hình thức nhiệm vụ KH&CN: đề tài KH&CN, dự án SXTN, đề án khoa học.

 Tổ chức chủ trì (trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN thực hiện bằng phương thức giao trực tiếp), hoặc đề nghị tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

d) Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN