vanban.org

Điều 69. Nội dung, phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 20/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Quảng Nam Ban hành 24/05/2017 Hiệu lực 03/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
13/03/2025số 20/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Phần IV › Chương IV › Điều 69
Đọc toàn văn

Điều 69. Nội dung, phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).

Yêu cầu của báo cáo tổng hợp:

Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ KH&CN.

Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;

Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ KH&CN phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học.

Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN so với Thuyết minh và Hợp đồng, bao gồm: số lượng, khối lượng, chất lượng, chủng loại, tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.

2. Nhận xét, đánh giá của thành viên hội đồng

a) Thành viên hội đồng nhận xét, đánh giá xếp loại hồ sơ qua phiếu nhận xét, đánh giá nghiệm thu.

b)Thành viên hội đồng đánh giá nhiệm vụ KH&CN theo 02 mức sau:  “Đạt”, “Không đạt”.

3. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng

Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ KH&CN dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên. Cụ thể:

a) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ KH&CN có nhiều hơn 1/2 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Đạt”;

b) Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ KH&CN có nhiều hơn 1/2 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”.

c) Trường hợp số lượng thành viên có mặt đánh giá xếp loại nhiệm vụ KH&CN ở mức “ Đạt” và  số lượng thành viên có mặt đánh giá xếp loại nhiệm vụ KH&CN ở mức “Không đạt” bằng nhau: Kết quả xếp loại của nhiệm vụ KH&CN được căn cứ theo kết quả xếp loại của Chủ tịch Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

4. Quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có), Phòng quản lý KH&CN cấp cơ sở không nhận được hồ sơ đánh giá nghiệm thu thì nhiệm vụ KH&CN được xếp loại “Không đạt”.