vanban.org

Điều 72. Thanh lý hợp đồng — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 20/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Quảng Nam Ban hành 24/05/2017 Hiệu lực 03/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
13/03/2025số 20/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Phần IV › Chương IV › Điều 72
Đọc toàn văn

Điều 72. Thanh lý hợp đồng

1. Nhiệm vụ KH&CN được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành.

2. Việc thanh lý hợp đồng giữa các bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có đầy đủ các thủ tục:

a) Văn bản bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền (nếu có).

b) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu có xác nhận của Chủ tịch hội đồng theo Mẫu 4 của Phụ lục 8 ban hành kèm theo Quy định này.

c) Giấy xác nhận quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN.

d) Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

đ) Giấy xác nhận nộp kinh phí thu hồi nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng (nếu có).