vanban.org

Điều 7. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 20/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Quảng Nam Ban hành 24/05/2017 Hiệu lực 03/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
13/03/2025số 20/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Phần I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN

            1. Tổ chức chủ trì là tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của nhiệm vụ KH&CN và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

   Mỗi tổ chức được đồng thời chủ trì nhiều nhiệm vụ KH&CN phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức. Mỗi nhiệm vụ KH&CN chỉ có một tổ chức chủ trì thực hiện.

 2. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng yêu cầu: Có trình độ từ đại học trở lên và có chuyên môn phù hợp hoặc có trình độ từ đại học trở lên và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực KH&CN với nhiệm vụ KH&CN. Đảm bảo đủ thời gian để trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

 Cá nhân chỉ được làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN mới sau khi nhiệm vụ KH&CN cùng cấp do chính cá nhân làm chủ nhiệm đã được công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng.