vanban.org

Điều 19. Quy định về hồ sơ, thủ tục, thời gian đề nghị khen thưởng — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 18/07/2019
Trà Vinh Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua,khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2015/QĐ-UBND
29/07/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quy định về hồ sơ, thủ tục, thời gian đề nghị khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 và Điều 19 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ trưởng   Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ.

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng: Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của các đơn vị thuộc tỉnh: 03 bản chính.

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp đề nghị khen thưởng: 01 bản chính.

c) Báo cáo thành tích, báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị xét khen thưởng:

- Đối với danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

+ Báo cáo thành tích, mỗi trường hợp 01 bản chính.

+ Báo cáo tóm tắt thành tích: 10 bộ, theo thứ tự Tờ trình (Danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau, tập thể trước, cá nhân sau).

 - Đối với Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: Mỗi trường hợp 01 bản chính báo cáo thành tích.

 - Đối với Cờ thi đua của tỉnh: 01 bản chính báo cáo thành tích.

- Đối với khen thưởng cấp Nhà nước:

+ Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ: Mỗi trường hợp 03 bản chính báo cáo thành tích (đối với những trường hợp phải lấy ý kiến    hiệp y 04 bộ).

+ Huân chương Lao động các hạng: Mỗi trường hợp 04 bản chính báo cáo thành tích (đối với những trường hợp phải lấy ý kiến hiệp y 05 bộ).

+ Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Mỗi trường hợp 05 bản chính báo cáo thành tích.

- Tất cả các báo cáo thành tích phải có nhận xét của Thủ trưởng cấp trên quản lý trực tiếp đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo thành tích đó.

d) Báo cáo tóm tắt đề tài, sáng kiến (có xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến hoặc Hội đồng khoa học của Bộ, ngành Trung ương, tỉnh) đối với các đề tài, sáng kiến đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và Chiến sĩ thi đua toàn quốc (15 bản).

e) Văn bản hiệp y.

f) Xác nhận của cơ quan tài chính theo quy định (đối với đơn vị và Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách).

g) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất quy định tại Khoản 3, Điều 13 Quy định này, cơ quan chuyên môn làm công tác thi đua - khen thưởng có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời. Hồ sơ gồm: Tờ trình, tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng (03 bộ).

2. Thời gian nộp hồ sơ và giải quyết khen thưởng:

a) Thời gian nộp hồ sơ trình khen thưởng cấp tỉnh: Hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; riêng ngành giáo dục - đào tạo gửi hồ sơ trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. Sau khi nhận đủ hồ sơ, đúng thủ tục, trong 10 ngày làm việc Ban Thi đua - Khen thưởng tham mưu thẩm định hồ sơ thông qua Thường trực và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng.

b) Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước: Hồ sơ đề nghị khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, đối với ngành giáo dục - đào tạo trước ngày 30 tháng 8 hàng năm. Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

c) Đối với khen thưởng chuyên đề, khi tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề phải gửi hồ sơ đề nghị về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ít nhất 05 ngày làm việc.

d) Cơ quan làm công tác thi đua - khen thưởng các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành về quy trình, thủ tục, tính chính xác của hồ sơ, thẩm định tiêu chuẩn khen thưởng của các đối tượng được đề nghị khen thưởng.

Các cơ quan, đơn vị và địa phương nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng trễ hạn so với thời gian quy định 10 ngày làm việc, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh không tiếp nhận. Các trường hợp gửi trễ dưới 10 ngày so với quy định, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh sẽ xem xét trừ điểm thi đua (theo quy định về tổ chức hoạt động và chấm điểm thi đua Khối, Cụm).

3. Thông báo kết quả khen thưởng:

a) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh cho cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng biết, chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi có kết quả xét duyệt.

b) Những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng, không đưa ra Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng xem xét (Chuyên viên thẩm định trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đề nghị trong vòng 05 ngày làm việc và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định).

4. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng:

a) Mỗi danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quy định các tiêu chuẩn khác nhau. Vì vậy, khi đề nghị khen thưởng, báo cáo thành tích phải bám sát tiêu chuẩn đó. Báo cáo thành tích phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của       Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

b) Nội dung, hình thức báo cáo thành tích theo mẫu từ số 01 đến số 08 phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ. 

5. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng:

a) Các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại hoặc xác nhận các đối tượng được khen thưởng (đối với khen thưởng kháng chiến) khi có yêu cầu.

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh lấy ý kiến Nhân dân trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Báo Trà Vinh đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.