Điều 14. Danh hiệu vinh dự Nhà nước
1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29/8/1994; Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH ngày 10/10/2014 của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013.
2. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân: Thực hiện theo quy định tại Khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
3. Anh hùng Lao động: Thực hiện theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
4. “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
5. “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
6. “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
7. “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.