vanban.org

Điều 13. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 18/07/2019
Trà Vinh Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua,khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2015/QĐ-UBND
29/07/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh

1. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ.

2. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.

3. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 70 triệu đồng trở lên.

 4. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc một trong các trường hợp sau:

a) Đóng góp bằng tiền, vật chất, hiến đất có giá trị từ 70 triệu đồng trở lên (đối với cá nhân) 100 triệu đồng trở lên (đối với tập thể) hoặc tổ chức, cá nhân đã vận động các tổ chức, cá nhân khác đóng góp tiền, vật chất có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên vào mục đích từ thiện xã hội, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội.

 b) Hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước hàng năm.

 c) Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được công nhận là xã văn hóa (không tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các xã được tái công nhận).

d) Lập thành tích xuất sắc trong việc duy trì, bảo quản và phát huy giá trị văn hóa khi di tích lịch sử đó được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.

e) Lập thành tích trong thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các công trình trọng điểm, các công trình phúc lợi - xã hội của tỉnh (có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên) hoàn thành vượt kế hoạch ít nhất 20% thời gian, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh lao động và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

f) Đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng (Nhất, Nhì, Ba hoặc giải A, B), khuyến khích tại các kỳ thi, cuộc thi, các giải thi đấu quốc tế, quốc gia, khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức trong các lĩnh vực: Giáo dục và đào tạo, thể dục - thể thao, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông, cụ thể:

- Đạt Huy chương Vàng (giải Nhất hoặc giải A) đối với cấp khu vực (đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam…).

- Đạt Huy chương Đồng (giải Ba hoặc giải B) trở lên đối với cấp quốc gia.

- Đạt giải khuyến khích trở lên đối với cấp quốc tế và khu vực quốc tế (Đông Nam Á, Châu Á, Châu Á -  Thái Bình Dương…).

- Các huấn luyện viên (Trưởng), được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét khen thưởng khi huấn luyện vận động viên đạt Huy chương Bạc cấp quốc gia trở lên.

g) Cán bộ ấp, khóm lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

h) Có thành tích xuất sắc trong phá các chuyên án lớn, dũng cảm quên mình cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân.

k) Các trường hợp khác, tùy theo thành tích, tính chất và mức độ đóng góp; các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng phù hợp.

Số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân nêu tại Khoản 4 Điều này, giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hướng dẫn     cụ thể.

5. Khen thưởng theo đợt (chuyên đề):

a) Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo đợt (chuyên đề), chỉ thực hiện khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hoặc theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương. Việc khen thưởng theo chuyên đề, chủ yếu áp dụng hình thức khen thưởng của cấp phát động phong trào. Trường hợp tổ chức trong phạm vi cả nước, khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua từ 03 năm trở lên, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen; từ 05 năm trở lên lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc đề nghị Chủ tịch nước xét tặng Huân chương Lao động hạng Ba.

b) Khen thưởng theo đợt (chuyên đề) phải có kế hoạch, tiêu chí thi đua, dự kiến số lượng, đối tượng khen thưởng và đăng ký với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh từ khi phát động. Các chuyên đề là nhiệm vụ thường xuyên trong năm của cơ quan, đơn vị thì không khen thưởng theo chuyên đề mà đưa vào nội dung hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương để xem xét khen thưởng tổng kết năm. Đối với cá nhân phụ trách, chuyên trách chuyên đề đã được xét khen thưởng tổng kết công tác chuyên đề đó thì không xét khen thưởng tổng kết năm.

c) Hạn chế việc xét khen thưởng Thành viên các Ban Chỉ đạo (Lãnh đạo Sở, Ban ngành tỉnh, lãnh đạo huyện, thành phố) và tập thể là Sở, Ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố…; quan tâm khen thưởng những tập thể, cá nhân (trực tiếp công tác, lao động, chiến đấu) là những mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua. Các cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng chuyên đề phải trao đổi thống nhất về số lượng, đối tượng dự kiến với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước khi báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh.

d) Đối với các đơn vị thuộc hệ thống quản lý theo ngành dọc, UBND tỉnh chỉ tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp cụ thể cho tỉnh trong từng năm hoặc nhân dịp kỷ niệm truyền thống 10 năm, 15 năm, 20 năm... thành lập ngành, đơn vị.