vanban.org

Điều 11. Tỷ lệ, quy trình xét danh hiệu thi đua — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 18/07/2019
Trà Vinh Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua,khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2015/QĐ-UBND
29/07/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tỷ lệ, quy trình xét danh hiệu thi đua

1. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua:

a) “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến”: Những tập thể, cá nhân đạt các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, được xét danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, không quy định tỷ lệ.

b) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Tỷ lệ xét chọn không quá 15% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cơ quan, đơn vị và phải đạt từ 70% trở lên số phiếu đồng ý của Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở.

c) “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:

Cá nhân đạt các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định được xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, không quy định tỷ lệ, nhưng phải đạt từ 90% trở lên số phiếu đồng ý của các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.

 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được đề nghị phong tặng sau năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh” lần thứ hai.

d) “Tập thể Lao động xuất sắc”:

Đối với các tập thể không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua: Phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương; các phòng, ban thuộc huyện, thành phố; các phòng, khoa, bệnh viện thuộc các đơn vị sự nghiệp; các xí nghiệp, phòng, phân xưởng thuộc đơn vị sản xuất kinh doanh. Xét chọn không quá 50% trên tổng số các phòng, ban, đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.

Đối với các tập thể thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua: Các đơn vị trường học (trừ các trường thuộc tỉnh), doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn thuộc các Khối, Cụm thi đua. Tỷ lệ không quá 50% tổng số thành viên Khối, Cụm thi đua không đạt Cờ thi đua.

Ví dụ: Cụm thi đua các xã thuộc huyện Châu Thành (Cụm 1) có 5 xã, trong đó 01 xã đạt Cờ thi đua tỉnh; 4 xã còn lại, xét chọn 50% danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc = 2 xã.  

  e) “Cờ thi đua của tỉnh”:

Tỷ lệ xét chọn Cờ thi đua tỉnh, xét tặng cho đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Khối, Cụm.

Đối với các phong trào thi đua chuyên đề, tùy tình hình thực tiễn, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề xuất số lượng Cờ thi đua phù hợp.

Không nhất thiết các Cụm, Khối thi đua hoặc mỗi phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) đều được tặng Cờ thi đua (nếu thành tích chưa đạt các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định).

f) “Cờ thi đua của Chính phủ”: Tỷ lệ đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ không quá 20% tổng số tập thể được tặng Cờ thi đua cấp tỉnh.

2. Quy trình xét danh hiệu thi đua:

a) Xét danh hiệu thi đua thấp trước để làm cơ sở xét danh hiệu thi đua cao hơn.

b) Thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xét chọn bằng hình thức bỏ phiếu kín.

c) Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, các sáng kiến phải được Hội đồng Xét duyệt sáng kiến thi đua các cấp xét công nhận trước khi đưa ra Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp   họp xét.