vanban.org

Điều 9. Danh hiệu thi đua — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 18/07/2019
Trà Vinh Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua,khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2015/QĐ-UBND
29/07/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.

b) Chiến sĩ thi đua cơ sở.

c) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

d) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến.

b) Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng.

c) Cờ thi đua của tỉnh (Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương).

d) Cờ thi đua của Chính phủ.

e) Xã, phường, thị trấn và ấp, khóm văn hóa.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình: Gia đình văn hóa.