Điều 18. Thẩm quyền quyết định và trao tặng
1. Quyết định tặng và trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78, 80, 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Khoản 45, 46 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và Điều 26 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ.
2. Chính quyền cùng cấp không quyết định khen thưởng cho cơ quan Đảng cùng cấp (chỉ quyết định khen thưởng cho các Ban của Đảng cùng cấp).
Ví dụ: UBND huyện không quyết định khen thưởng cho Huyện ủy. Tuy nhiên, quyết định khen thưởng Văn phòng Huyện ủy, Ban Tổ chức Huyện ủy, Ủy ban kiểm tra Huyện ủy...
3. Đối với cán bộ, công chức, công nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể Lao động tiên tiến.
4. Đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh nước ngoài… hoạt động độc lập do Giám đốc doanh nghiệp xét, tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.
5. Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty (hoặc tương đương) do Giám đốc doanh nghiệp thành viên xét, tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến và danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
6. Đối với các doanh nghiệp có trụ sở nằm trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế... Giám đốc các doanh nghiệp công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.