Điều 55. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản
1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm:
a) Đơn xin thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản (theo mẫu);
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);
c) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt theo quy định tại Điều 141 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ;
d) Thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, về sự phù hợp với quy hoạch khi xin thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản;
đ) Xác nhận của cơ quan Thuế về chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất;
e) Xác nhận của UBND cấp xã về việc chấp hành pháp luật về đất đai.
2. Trình tự và thời gian thực hiện:
Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân quyết định về việc cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân quyết định cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản.
Trong thời hạn ba (3) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ (ghi tại Quyết định của Uỷ ban nhân dân), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận.