vanban.org

Điều 45. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 13/2012/QĐ-UBND · 10/06/2012
Thái Nguyên Ban hành 15/03/2011 Hiệu lực 25/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2011/QĐ-UBND
27/09/201442/2014/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 20/06/201213/2012/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 25/03/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 868/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh thái nguyên · 868/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất

1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;

c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình, cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

Việc nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất được thực hiện sau ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đăng tin về việc mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (đối với trường hợp của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc kể từ ngày kết thúc niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp của hộ gia đình và cá nhân trong nước).

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; nếu đủ điều kiện thì báo cáo lại việc Giấy chứng nhận đã bị mất, viết Giấy chứng nhận gửi cơ quan Tài nguyên - Môi trường; Trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp; Trong thời gian ba (3) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký Giấy chứng nhận mới. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận.