vanban.org

Điều 31. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 13/2012/QĐ-UBND · 10/06/2012
Thái Nguyên Ban hành 15/03/2011 Hiệu lực 25/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2011/QĐ-UBND
27/09/201442/2014/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 20/06/201213/2012/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 25/03/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 868/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh thái nguyên · 868/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 3 Điều 12 bản Quy định này (nếu có);

c) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 14 bản quy định này, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng, theo quy định tại khoản 1 Điều 15 bản quy định này;

d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

e) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy;

g) Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

Về trình tự và thời gian thực hiện, thực hiện theo Khoản 2, Điều 29 và Khoản 2, Điều 30 bản quy định này.