Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
a, Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất hai (2) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu);
- Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng;
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam;
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);
- Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức;
- Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);
- Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có);
- Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;
- Khi trên địa bàn tỉnh có sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản.
Trường hợp đối tượng mua nhà qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành phải có giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản.
Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại điểm a, khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
b, Trình tự và thời gian thực hiện:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
+ Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, Văn phòng phải kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
+ Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án đầu tư và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp Giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án và bản vẽ hoàn công công trình đã được phê duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
+ Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nơi có nhà ở, công trình xây dựng) để cấp Giấy chứng nhận; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có Giấy chứng nhận).
Thời hạn giải quyết công việc trên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh không quá hai mươi (20) ngày làm việc.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm:
Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra để trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; Nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế; sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; gửi Giấy chứng nhận và thông báo nghĩa vụ tài chính với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
Thời hạn giải quyết các công việc trên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính).
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm:
+ Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận,
có trách nhiệm thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận);
+ Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất và tài sản gắn liền với đất, trao Giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp.
2. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a, Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại mục
a, khoản 1 Điều này cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
b, Trình tự và thời gian thực hiện:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện công việc tại điểm b, khoản
1 Điều này; lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra và trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận.
Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính).