vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 13/2012/QĐ-UBND · 10/06/2012
Thái Nguyên Ban hành 15/03/2011 Hiệu lực 25/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2011/QĐ-UBND
27/09/201442/2014/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 20/06/201213/2012/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 25/03/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 868/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh thái nguyên · 868/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

3. Giấy chứng nhận được cấp sau khi người xin cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan, trừ trường hợp không phải nộp, hoặc được miễn, hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký.

4. Trường hợp một (01) thửa đất có đất ở, đất nông nghiệp và các loại đất khác mà ranh giới, diện tích đất ở chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, khi cấp Giấy chứng nhận phải xác định vị trí đất ở trên sơ đồ thửa đất.

5. Những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thì hồ sơ phải có bản trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, thì việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện.

Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, thì việc trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện.