Điều 6. Giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu, giá ký hợp đồng
1. Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu cung ứng sản phẩm DVĐT, trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán đã được UBND Thành phố phê duyệt (đối với lĩnh vực do Thành phố quản lý) hoặc được UBND quận, huyện, thị xã phê duyệt (đối với lĩnh vực do quận, huyện, thị xã quản lý theo phân cấp).
Giá gói thầu để mời thầu là chi phí tối đa của từng gói thầu, do cơ quan tổ chức đấu thầu xây dựng, trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
Giá gói thầu do cơ quan tài chính thẩm định, trình UBND cùng cấp phê duyệt.
2. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có), bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
3. Giá trúng thầu là giá được Hội đồng xét thầu công nhận và được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu, làm cơ sở để bên mời thầu thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không được vượt giá gói thầu được duyệt.
4. Giá hợp đồng là giá được bên mời thầu và bên trúng thầu thỏa thuận sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và không được vượt giá trúng thầu.
Giá hợp đồng là cơ sở để ký kết hợp đồng, cùng với các điều kiện cụ thể về nghiệm thu, thanh toán và quyết toán sản phẩm dịch vụ đấu thầu.