vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 77/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Nội Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 31/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội · 77/2014/QĐ-UBND
Quyết định 113/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 113/2009/QĐ-UBND
20/10/201477/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải:

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đã được UBND Thành phố giao để thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do đơn vị mình quản lý. Cụ thể:

a) Chủ trì xây dựng hồ sơ đặt hàng các lĩnh vực DVĐT gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND Thành phố quyết định;

Hồ sơ đặt hàng năm sau lập cho từng lĩnh vực, từng đơn vị nhận đặt hàng phải hoàn thành trước ngày 15/8 năm trước.

Trường hợp các lĩnh vực DVĐT năm sau có khối lượng sản phẩm lớn, không ổn định, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải được thuê đơn vị có chức năng tư vấn xây dựng hồ sơ đặt hàng. Dự toán chi phí về thuê đơn vị tư vấn được thống nhất với Sở Tài chính để bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, do UBND Thành phố giao cho Sở chuyên ngành.

b) Chủ trì, lấy ý kiến tham gia của các Sở, ngành liên quan để lập kế hoạch đấu thầu các lĩnh vực DVĐT thuộc lĩnh vực quản lý theo phân cấp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt;

c) Tổ chức đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, trình UBND Thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu.

d) Phê duyệt dự toán chi tiết theo lĩnh vực, đơn vị nhận đặt hàng và nội dung DVĐT đã được UBND Thành phố quyết định đặt hàng;

đ) Phê duyệt quyết toán các hợp đồng đấu thầu, quyết toán đặt hàng DVĐT hàng quý và cả năm gửi Sở Tài chính thẩm tra, xác nhận;

e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, giám sát, nghiệm thu sản phẩm, khối lượng, chất lượng và giá trị theo các hợp đồng đấu thầu, đặt hàng đã ký kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã;

f) Phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do quận, huyện, thị xã quản lý đã được UBND Thành phố phân cấp.

g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư, đơn giá của Thành phố để làm căn cứ xây dựng đơn giá và tổ chức đấu thầu, đặt hàng thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Hàng năm, tổng hợp dự toán, cân đối ngân sách chi cho các lĩnh vực DVĐT thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng trình UBND Thành phố quyết định.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định hồ sơ đặt hàng (các lĩnh vực DVĐT do Thành phố quản lý), trình UBND Thành phố quyết định.

Thời gian trình UBND Thành phố quyết định đặt hàng cho từng lĩnh vực và đơn vị nhận đặt hàng phải hoàn thành sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đặt hàng do các Sở chuyên ngành gửi.

c) Chủ trì thẩm định dự toán để hình thành giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, trình UBND Thành phố phê duyệt.

d) Thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán quý, năm theo hợp đồng đấu thầu, đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do các Sở chuyên ngành gửi theo quy định; hướng dẫn việc hạch toán theo Mục lục ngân sách và theo các quy định quản lý tài chính hiện hành.

đ) Phối hợp với Kho bạc Hà Nội hướng dẫn cụ thể về thủ tục, trình tự tạm cấp, thanh toán, quyết toán sản phẩm DVĐT đấu thầu, đặt hàng áp dụng trên địa bàn Thành phố.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả trúng thầu đối với các lĩnh vực DVĐT do các Sở quản lý chuyên ngành trình.

b) Chủ trì tổng hợp xây dựng chỉ tiêu kế hoạch (trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm) về đấu thầu, đặt hàng các lĩnh vực DVĐT trên địa bàn Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt.

c) Chủ trì hướng dẫn các Sở, Ngành và UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức đấu thầu các dịch vụ đô thị theo quy định.

4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Thành phố:

Thẩm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ thanh toán theo hợp đồng đấu thầu, đặt hàng để thanh toán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng các sản phẩm DVĐT kịp thời, theo quy định.

5. Trách nhiệm của Cục Thuế:

a) Kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo Luật Thuế hiện hành.

b) Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí đối với các lĩnh vực, đơn vị xã hội hóa theo quy định của Nhà nước và Thành phố

c) Quản lý mẫu vé, số lượng in, phát hành vé, ấn chỉ và thanh quyết toán vé, ấn chỉ theo quy định.

6. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện, thị xã:

a) Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, quyết định việc đấu thầu, đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do địa phương mình quản lý theo phân cấp; Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức quản lý, bố trí dự toán hàng năm và quyết toán chi trong ngân sách cấp mình theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách của Thành phố về đấu thầu, đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do địa phương quản lý.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện các quy định của nhà nước và Thành phố về quản lý, giám sát, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán giá trị sản phẩm, khối lượng, chất lượng dịch vụ đặt hàng, đấu thầu do cấp mình quản lý, theo các hợp đồng đã ký kết với các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã.