vanban.org

Điều 18. Xử lý nguồn kinh phí tăng (hoặc giảm) do bổ sung, điều chỉnh giá trị đặt hàng — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 77/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Nội Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 31/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội · 77/2014/QĐ-UBND
Quyết định 113/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 113/2009/QĐ-UBND
20/10/201477/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Xử lý nguồn kinh phí tăng (hoặc giảm) do bổ sung, điều chỉnh giá trị đặt hàng

Trường hợp trong năm UBND Thành phố (hoặc UBND các quận, huyện, thị xã) quyết định bổ sung, điều chỉnh giá trị đặt hàng (các trường hợp quy định tại Điều 16 Quy chế này) thì cơ quan quản lý DVĐT và đơn vị nhận đặt hàng phải lập dự toán riêng cho phần khối lượng, giá trị bổ sung, điều chỉnh gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm kí hợp đồng đặt hàng (bổ sung) với đơn vị nhận đặt hàng riêng cho phần khối lượng, giá trị tăng thêm ngoài phần giá trị đặt hàng đã ký trước đây.

Quy trình tạm cấp, thanh toán, quyết toán cho phần giá trị được bổ sung, điều chỉnh thực hiện theo quy định hiện hành.