vanban.org

Điều 14. Hồ sơ đặt hàng — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 77/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Nội Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 31/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội · 77/2014/QĐ-UBND
Quyết định 113/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 113/2009/QĐ-UBND
20/10/201477/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ đặt hàng

Việc đặt hàng cho từng doanh nghiệp, hợp tác xã năm sau phải được chuẩn bị xây dựng, giao dự toán ngân sách hằng năm.

Nội dung đặt hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đối với đặt hàng thường xuyên, phải xác định đầy đủ các thành phần khối lượng công việc chủ yếu của dịch vụ đặt hàng; dự tính mức kinh phí thực hiện trong năm cho từng thành phần khối lượng, công việc; Thuyết minh, so sánh với tình hình thực hiện các chỉ tiêu cung ứng DVĐT từng lĩnh vực đặt hàng năm trước; căn cứ tính toán các chỉ tiêu khối lượng, giá trị dự kiến đặt hàng năm nay; Thuyết minh tình hình biến động (tăng, giảm) về khối lượng, giá trị thực hiện và kèm theo các tài liệu pháp lý liên quan.

b) Đối với đặt hàng không thường xuyên, phải xác định cụ thể danh mục công việc, tổng mức kinh phí dự kiến, đồng thời thuyết minh rõ về sự cần thiết, căn cứ tính toán mức kinh phí thực hiện cho từng danh mục công việc đó.

c) Đối với doanh thu từ dịch vụ đặt hàng, phải xác định đầy đủ các khoản thu được từ dịch vụ đặt hàng theo quy định của nhà nước; số thu được để lại đơn vị (sau khi trừ đi chi phí cho công tác tổ chức thu và chi phí khác theo quy định); số thu để giảm trừ phần kinh phí được nhà nước cấp (hoặc trợ giá) theo hợp đồng đặt hàng (theo biểu mẫu phụ lục kèm theo).

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì lập hồ sơ đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do Sở mình quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND Thành phố quyết định;

Phòng Quản lý đô thị các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan, lập hồ sơ đặt hàng các lĩnh vực DVĐT theo phân cấp, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định trình UBND quận, huyện, thị xã quyết định.