Điều 14. Hồ sơ đặt hàng
Việc đặt hàng cho từng doanh nghiệp, hợp tác xã năm sau phải được chuẩn bị xây dựng, giao dự toán ngân sách hằng năm.
Nội dung đặt hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với đặt hàng thường xuyên, phải xác định đầy đủ các thành phần khối lượng công việc chủ yếu của dịch vụ đặt hàng; dự tính mức kinh phí thực hiện trong năm cho từng thành phần khối lượng, công việc; Thuyết minh, so sánh với tình hình thực hiện các chỉ tiêu cung ứng DVĐT từng lĩnh vực đặt hàng năm trước; căn cứ tính toán các chỉ tiêu khối lượng, giá trị dự kiến đặt hàng năm nay; Thuyết minh tình hình biến động (tăng, giảm) về khối lượng, giá trị thực hiện và kèm theo các tài liệu pháp lý liên quan.
b) Đối với đặt hàng không thường xuyên, phải xác định cụ thể danh mục công việc, tổng mức kinh phí dự kiến, đồng thời thuyết minh rõ về sự cần thiết, căn cứ tính toán mức kinh phí thực hiện cho từng danh mục công việc đó.
c) Đối với doanh thu từ dịch vụ đặt hàng, phải xác định đầy đủ các khoản thu được từ dịch vụ đặt hàng theo quy định của nhà nước; số thu được để lại đơn vị (sau khi trừ đi chi phí cho công tác tổ chức thu và chi phí khác theo quy định); số thu để giảm trừ phần kinh phí được nhà nước cấp (hoặc trợ giá) theo hợp đồng đặt hàng (theo biểu mẫu phụ lục kèm theo).
Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì lập hồ sơ đặt hàng các lĩnh vực DVĐT do Sở mình quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND Thành phố quyết định;
Phòng Quản lý đô thị các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan, lập hồ sơ đặt hàng các lĩnh vực DVĐT theo phân cấp, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định trình UBND quận, huyện, thị xã quyết định.