vanban.org

Điều 11. Điều kiện đặt hàng cung ứng các sản phẩm DVĐT — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 77/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Nội Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 31/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội · 77/2014/QĐ-UBND
Quyết định 113/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 113/2009/QĐ-UBND
20/10/201477/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện đặt hàng cung ứng các sản phẩm DVĐT

Ngoài các điều kiện đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quy định tại Điều 12, Điều 13 Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg việc đặt hàng cung ứng các sản phẩm DVĐT trên địa bàn Thành phố còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này, có đủ năng lực về kỹ thuật, sản xuất (trình độ kỹ thuật, máy móc thiết bị, công nghệ, trình độ quản lý, tay nghề của người lao động …) và năng lực tài chính đáp ứng đủ các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.

2. Các lĩnh vực DVĐT chưa đủ các điều kiện để đấu thầu (quy định tại Điều 5 Quy chế này); Trường hợp trong năm phát sinh tăng khối lượng, sản phẩm DVĐT, từ các dự án đầu tư mới hoàn thành bàn giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành đưa vào bảo trì thường xuyên, có giá trị dự toán bảo trì dưới 03 tỷ đồng/năm thì được xem xét bổ sung cho đơn vị đang thực hiện công tác duy trì cùng lĩnh vực trong khu vực, địa bàn kế cận.

3. Ưu tiên lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm DVĐT theo phương thức đặt hàng có kinh nghiệm, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ và tự nguyện giảm giá thành, đơn giá (theo tỷ lệ % cao nhất) so với giá, đơn giá thanh toán theo quy định của Thành phố;

4. Khả năng cân đối ngân sách hàng năm đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Nghị quyết về lĩnh vực DVĐT thực hiện theo phương thức đặt hàng.