vanban.org

Điều 12. Chỉ tiêu khối lượng, giá trị sản phẩm đặt hàng — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 77/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Nội Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 31/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội · 77/2014/QĐ-UBND
Quyết định 113/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 113/2009/QĐ-UBND
20/10/201477/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chỉ tiêu khối lượng, giá trị sản phẩm đặt hàng

Chỉ tiêu khối lượng, giá trị đặt hàng thiết lập cho từng lĩnh vực DVĐT gồm có các chỉ tiêu đặt hàng thường xuyên và các nội dung công việc đặt hàng không thường xuyên.

1. Chỉ tiêu đặt hàng thường xuyên: Gồm các chỉ tiêu về khối lượng sản phẩm DVĐT chủ yếu thực hiện đặt hàng hằng năm, do cơ quan quản lý chuyên ngành chủ trì đề xuất; Tương ứng với các chỉ tiêu khối lượng chủ yếu là tổng mức giá trị đặt hàng được nhà nước thanh toán (hoặc trợ giá).

2. Đặt hàng không thường xuyên: Là các nội dung công việc cụ thể, không thực hiện thường xuyên, được nhà nước giao dự toán cho đơn vị nhận đặt hàng thực hiện trong năm, phù hợp với tính cấp thiết của công việc đó và khả năng cân đối nguồn ngân sách để chi trả, theo phân cấp.

3. Trường hợp trong năm có khối lượng công việc phát sinh ngoài phạm vi đặt hàng (thường xuyên và không thường xuyên) đã được UBND Thành phố (hoặc UBND quận, huyện, thị xã) chỉ đạo và bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện, thì cơ quan ký hợp đồng đặt hàng và đơn vị cung ứng dịch vụ tính toán bổ sung khối lượng, dự toán cho phần công việc phát sinh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, trình UBND Thành phố (hoặc UBND quận, huyện, thị xã) quyết định.