vanban.org

Điều 17. Tạm cấp, thanh toán, quyết toán sản phẩm DVĐT đặt hàng — Quyết định 113/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 77/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Nội Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 31/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội · 77/2014/QĐ-UBND
Quyết định 113/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 113/2009/QĐ-UBND
20/10/201477/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tạm cấp, thanh toán, quyết toán sản phẩm DVĐT đặt hàng

Việc tạm cấp, thanh toán, quyết toán sản phẩm DVĐT đặt hàng được thực hiện theo từng quý trong năm.

1. Tạm cấp kinh phí thực hiện hợp đồng đặt hàng:

Sau khi ký hợp đồng đặt hàng, cơ quan ký hợp đồng đặt hàng tạm cấp kinh phí thực hiện hợp đồng đợt đầu của quý, tối đa không quá 50% giá trị dự toán đặt hàng quý đó; Đợt tạm ứng tiếp theo (sau 2 tháng thực hiện) không quá 30% giá trị dự toán đặt hàng quý đó; Sau khi quyết toán quý được phê duyệt và được cơ quan tài chính cùng cấp có văn bản thẩm tra, xác nhận quyết toán quý, thì cơ quan ký hợp đồng đặt hàng làm thủ tục thanh toán tại Kho bạc Nhà nước phần kinh phí còn lại theo số liệu quyết toán đã được thẩm tra, xác nhận.

2. Thanh toán:

Căn cứ vào kết quả cung ứng DVĐT và hợp đồng đặt hàng, cơ quan ký hợp đồng đặt hàng thực hiện nghiệm thu, quyết toán sản phẩm dịch vụ thực hiện trong quý và thanh toán cho đơn vị nhận đặt hàng theo quy định bằng nguồn ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao.

Trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán sản phẩm DVĐT theo phương thức đặt hàng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội.

3. Quyết toán:

Hàng quý, cơ quan ký hợp đồng đặt hàng phối hợp với đơn vị nhận đặt hàng lập hồ sơ quyết toán quý về khối lượng, giá trị dịch vụ thực hiện trong quý. Hồ sơ quyết toán quý phải bảo đảm yêu cầu:

a) Áp dụng đúng tiêu chí, đơn giá và tổng mức giá trị được thanh toán ghi trong hợp đồng đặt hàng; Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng vi phạm các điều khoản của hợp đồng đặt hàng, bị giảm trừ giá trị được thanh toán, thì phải ghi rõ lý do và giá trị giảm trừ trong quyết toán.

b) Có đủ biên bản xác nhận, nghiệm thu về khối lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ đã thực hiện trong quý, theo quy định hiện hành.

Đối với phần giá trị quyết toán sản phẩm DVĐT đặt hàng thực hiện trong quý 4 hàng năm, được lập hồ sơ quyết toán trong quý 1 năm sau.

Tổng quyết toán giá trị DVĐT đặt hàng trong năm là tổng số giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt 4 quý trong năm.