Điều 5. Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia dự thầu
1. Điều kiện để tổ chức đấu thầu:
a) Các lĩnh vực DVĐT quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này; Các lĩnh vực DVĐT có khối lượng, sản phẩm mới đưa vào cung ứng, bảo trì thường xuyên được cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu; Các lĩnh vực dịch vụ hết thời hạn được nhà nước đặt hàng, được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển sang phương thức đấu thầu trong giai đoạn tiếp theo;
b) Các lĩnh vực DVĐT được UBND Thành phố (hoặc UBND quận, huyện, thị xã) giao dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện;
c) Có kế hoạch tổ chức đấu thầu cung ứng sản phẩm, DVĐT được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Hồ sơ mời thầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Thông tin về đấu thầu đã được công bố, đăng tải theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn;
e) Có tối thiểu 2 nhà thầu tham dự thầu;
2. Điều kiện tham gia dự thầu:
Các doanh nghiệp và hợp tác xã (gọi tắt là nhà thầu) khi tham gia dự thầu cung ứng các sản phẩm DVĐT có đủ các điều kiện sau:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành, nghề phù hợp với sản phẩm, dịch vụ tham gia đấu thầu; tổ chức hạch toán kinh tế độc lập;
b) Có đủ năng lực về kỹ thuật, tài chính đáp ứng các yêu cầu của gói thầu; Không bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; Đang trong quá trình giải thể;
c) Hồ sơ dự thầu được lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
d) Chỉ được tham gia một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh;
đ) Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư của bên mời thầu