vanban.org

Điều 27. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nưó’c mặt, nước dưó’i đất và xả nước thải vào nguồn nước có trách nhiệm: — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Hải Phòng Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 25/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2017/QĐ-UBND
25/12/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nưó’c mặt, nước dưó’i đất và xả nước thải vào nguồn nước có trách nhiệm:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt hộ gia đình; khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học tại các các vùng mà mực nước đã bị suy
    giảm quá mức hoặc nằm trong khu vực quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 4 Điều 52, Luật Tài nguyên nuớc thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất tại Úy ban nhân dân cấp xã theo địa bàn hành chính của cơ sở đặt công trình khai thác nước sau khi ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
  2. Tố chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước mặt thuộc đối tượng phải xin phép có trách nhiệm lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác; Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc đối tượng phải xin phép có trách nhiệm.lắp đặt ống quan trắc mực nước, thường xuyên theo dõi lượng nước khai thác và đo độ sâu mực nước hạ thấp trong giếng khoan llần/tháng, ghi chép số liệu vào sổ theo dõi vận hành giếng (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy định này).
  3. Tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì sau 10 ngày kể từ ngày ngừng khai thác, phải thông báo và trả tờ khai cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.
  4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không thuộc đối tượng quy định tại Điều 16 Nghị định sổ 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 thì phải có Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
  5. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12), các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước tổng hợp số liệu, các vướng măc, kiên nghị báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định ghi trong giấy phép. Cụ thế:
  1. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt, nước dưới đất hoặc giấy đăng ký công trình khai thác nước dưới đất báo cáo theo mẫu quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước báo cáo theo mẫu quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tài nguyên nước thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải theo quy định hiện hành.
  2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước về việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước, có trách nhiệm cung cấp đủ hồ sơ liên quan và báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan kiếm tra.

Chưoìig VII

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 28. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài
    nguyên và Môi trường được thực hiện theo quy định pháp luật về Thanh tra chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan.
  2. Các Sở, ban, ngành liên quan có nhiệm vụ phối hợp, tạo điều kiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước.
  3. ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cử người tham gia đoàn thanh tra, kiêm tra của cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.

•4. Trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo Luật Khiếu nại, tố cáo.

Bổ sung bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 25/12/2023

8. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công trình khai thác tài nguyên nước có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt các thiết bị đo đạc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước tại công trình khai thác và kết nối, truyền trực tiếp, cập nhật số liệu từ công trình khai thác tài nguyên nước vào cơ sở dữ liệu của hệ thống giám sát chung của thành phố. Quy mô, loại hình và công suất của các công trình khai thác tài nguyên nước được quy định cụ thể trong Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Nguyên tắc giám sát; hình thức giám sát; hệ thống giám sát; yêu cầu đối với thiết bị thu nhận, lưu trữ dữ liệu và phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu; yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu giám sát; yêu cầu đối với thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình; giám sát hoạt động khai thác của các công trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.