vanban.org

Điều 16. Sở Tài chính — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Hải Phòng Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 25/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2017/QĐ-UBND
25/12/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Sở Tài chính

  1. Phối hợp với các Sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân các quận, huyện tổng hợp kế hoạch đầu tư kinh phí cho các dự án về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
  2. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định các Đe án quy định hoặc sửa đổi, bổ sung các loại phí, lệ phí liên quan đến tài nguyên nước thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
  3. Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải theo quy định hiện hành.