vanban.org

Điều 25. ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Hải Phòng Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 25/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2017/QĐ-UBND
25/12/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. ủy ban nhân dân cấp xã

  1. Chịu trách nhiệm trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
  2. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra; thống kê, theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương.
  3. Niêm yết công khai danh mục giếng phải trám lấp; tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ giếng và thông báo ý kiến của mình bằng văn bản (nếu có) tới chủ giếng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp của chủ giếng và tổ chức, cá nhân thi công trám lấp đối với các trường hợp phải xử lý, trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  4. Tổ chức đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất theo phân cấp của úy ban nhân dân thành phố và theo hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp huyện; quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký, lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký, tổng hợp kết quả đăng ký, báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện.
  5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên nước; tổ chức hòa giải, giải quyết tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường họp không phải xin phép.

»

  1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, bảo vệ trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước trên địa bàn.
  2. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân các quận, huyện trước ngày 05 tháng 12 hàng năm. Nội dung báo cáo theo quy định tại Khoản 2, Điều 71 Luật Tài nguyên nước năm 2012.