vanban.org

Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Hải Phòng Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 25/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2017/QĐ-UBND
25/12/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố cấp, gia hạn, thay đổi, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. Trong quá trình thẩm định, phải lấy ý kiến tham vấn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
  2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có phương án chuyển vị trí xả nước thải, đảm bảo không xả nước thải vào các nguồn nước nuôi trồng thủy sản và các nguồn nước ngọt của thành phổ (các sông: Giá, Re, Đa Độ, Chanh Dương; Kênh Hòn Ngọc; hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng) đối với những nơi đã có hệ thống thoát nước chung.
  3. Cung cấp số liệu, dữ liệu về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi, thủy điện, dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các công trình nước sạch nông thôn cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
  4. Hàng năm, trước ngày 15/12 lập Báo cáo tổng hợp về kết quả cấp Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, kết quả giám sát định kỳ về chất lượng nước thải của các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố.