vanban.org

Điều 24. ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Hải Phòng Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 25/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2017/QĐ-UBND
25/12/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân câp huyện và Uy ban nhân dân câp
    xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước. Xây dựng kế hoạch thực hiện quản lý tài nguyên nước hàng năm đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước. Căn cứ nguồn vốn ngân sách của địa phương để quyết định đầu tư các công trình, dự án bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
  2. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường điều tra, thống kê, tổng họp, phân loại giếng phải trám lấp theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường; tiêp nhận thông báo, kết quả trám lấp của chủ giếng và thông báo ý kiến của mình bằng văn bản (nếu có) tới chủ giếng theo quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng; lưu giữ biên bản trám lấp giếng; phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại trong việc xử lý, trám lấp giếng.
  3. Thu thập, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định; cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của thành phố.
  4. Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đât đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/ 5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  5. Tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên nước cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn quản lý.
  6. Phôi hợp thanh tra, kiêm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật của các tô chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn.
  7. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
  8. Định kỳ tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hàng năm (theo mẫu Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này).