vanban.org

Điều 26. Các tổ chức khai thác công trình thủy lọi có trách nhiệm: — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2023/QĐ-UBND · 14/12/2023
Hải Phòng Ban hành 11/09/2017 Hiệu lực 25/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 11/2017/QĐ-UBND
25/12/202351/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Các tổ chức khai thác công trình thủy lọi có trách nhiệm:

  1. Thống kê, kiểm soát chặt chẽ các tổ chức, cá nhân đang khai thác, xả nước thải vào hệ thống các công trình thủy lợi.
  2. Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi không được ký họp đồng bán nước thô cho các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô từ o,lm3/giây trở lên; khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp từ 100m3/ngày đêm trở lên khi các tổ chức, cá nhân này chưa có Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định.
  3. Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm trước ngày 15/12 về các nội dung:
  1. Chất lượng nguồn nước do đơn vị mình quản lý;
  2. Số lượng các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống các công trình thủy lợi.
  3. Thông tin về các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước mặt (tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; tên công trình khai thác; chế độ và phương thức khai thác; mục đích sử dụng nước; lưu lượng khai thác; số tiền mua nước hàng năm).