Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường
Tham mưu ủy ban nhân dân thành phố thực hiện trách nhiệm về quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 của Luật Tài nguyên nước năm 2012 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Lập, triển khai, rà soát, bổ sung Quy hoạch tài nguyên nước; tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về hoạt động tài nguyên nước.
- Lập và trình úy ban nhân dân thành phố phê duyệt và công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; lập và trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và công bố danh mục, bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 71, Luật Tài nguyên nước.
- Chủ trì cùng các Sở, ngành, đơn vị liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố và tố chức công bố, thực hiện.
- Tổ chức xây dựng, quản lý mạng quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn thành phố, bao gồm: các trạm quan trắc lượng mưa; các trạm quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước của các nguồn nước mặt, nước dưới đất; kết nối với mạng lưới quan trắc của trung ương.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân các quận, huyện tổng hợp kế hoạch đầu tư cho các dự án về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng các biểu phí, lệ phí cấp phép hoạt động tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định.
- Chuyển thông tin và hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp ngân sách của các tổ chức, cá nhân khai thác nước đến cơ quan thuế đế thực hiện thu nộp.
- Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu tài nguyên nước và quản lý, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố cho các cơ quan liên quan phục vụ quản lý, bảo vệ nguồn nước theo yêu cầu của ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt sau khi công trình được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép, khai thác sử dụng tài nguyên nước.
Bổ sung bởi 51/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 25/12/2023
11. Tổ chức lập và tổ chức thực hiện nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy hoạch thành phố; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt.