vanban.org

Điều 35. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất cho đối tượng là Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Tiền Giang Ban hành 30/03/2016 Hiệu lực 09/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
01/10/201818/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất cho đối tượng là Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

1. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TTCơ quan, bộ phận, người thực hiệnNội dung công việcThời gian
1Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; - Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: + Trích do địa chính thừa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích do địa chính thừa đất hoặc nhận quyền sử dụng một phần thừa đất, người nộp hồ sơ và các bên liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc đo đạc; + Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.5 ngày
2Cơ quan thuếGửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất.3 ngày
3Người sử dụng đấtThực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
4Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ- Nhận kết quả hoàn thành NVTC; - Xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp; - Trình cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu.4 ngày
5Cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận- Ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.2 ngày
6Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí.1 ngày
TTCơ quan, bộ phận, người thực hiệnNội dung công việcThời gian
1UBND cấp xã- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; - Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.1 ngày
2Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ- Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: + Trích do địa chính thừa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích do địa chính thừa đất hoặc nhận quyền sử dụng một phần thừa đất, người nộp hồ sơ và các bên liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc đo đạc; + Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.4 ngày
3Cơ quan thuếGửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất.3 ngày
4Người sử dụng đấtThực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
5Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ- Nhận kết quả hoàn thành NVTC; - Xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp; - Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định; tham mưu Văn phòng ĐKĐĐ trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận.4 ngày
6Sở TNMTKý Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ để chuyển về Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.2 ngày
7Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí.1 ngày