Điều 30. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở cho đối tượng là Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
1. Thời gian giải quyết
Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 15 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
| TT | Cơ quan, bộ phận, người thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Văn phòng ĐKDD hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKDD | - Tiếp nhận hồ sơ vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; - Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Đơn đăng ký; - Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC. | 10 ngày |
| 2 | Cơ quan thuế | Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất. | 5 ngày |
| 3 | Người sử dụng đất | Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKDD hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKDD. | |
| 4 | Văn phòng ĐKDD hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKDD | - Chuẩn bị hồ sơ, trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận; - Gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | 8 ngày |
| 5 | Sở TNMT | Ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng ĐKDD hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKDD. | 3 ngày |
| 6 | Văn phòng ĐKDD hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKDD | - Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, thu phí, lệ phí. | 4 ngày |
| TT | Cơ quan, bộ phận, người thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | UBND cấp xã | - Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; - Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKDD. | 2 ngày |
| 2 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Đơn đăng ký; - Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC. | 8 ngày |
| 3 | Cơ quan thuế | Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất. | 5 ngày |
| 4 | Người sử dụng đất | Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ. | |
| 5 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Tham mưu Văn phòng ĐKĐĐ chuẩn bị hồ sơ, trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận; - Gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để Văn phòng ĐKĐĐ chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | 8 ngày |
| 6 | Sở TNMT | Ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ để chuyển về Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ. | 3 ngày |
| 7 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí. | 4 ngày |