Điều 26. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu cho đối tượng là Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
1. Thời gian giải quyết
Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
- Hẹn lần 1: không quá 13 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
| TT | Cơ quan, bộ phận, người thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đến UBND cấp xã để lấy ý kiến. | 1 ngày |
| 2 | UBND cấp xã | Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ. | 2 ngày |
| 3 | Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; - Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với | 1 ngày |
| loại tài sản đó. | |||
| 4 | Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký | Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến. | 5 ngày |
| 5 | Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC. | 1 ngày |
| 6 | Cơ quan thuế | Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất. | 3 ngày |
| 7 | Người sử dụng đất | Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất. | |
| 8 | Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Nhận kết quả hoàn thành NVTC; - Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận. | 1 ngày |
| 9 | Cơ quan TNMT | Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận. | 2 ngày |
| 10 | UBND cấp thẩm quyền | - Ký Giấy chứng nhận; - Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ. | 3 ngày |
| 11 | Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí. | 1 ngày |
| TT | Cơ quan, bộ phận, người thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | UBND cấp xã | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp | 3 ngày |
| không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ. | |||
| 2 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. | 1 ngày |
| 3 | Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký | Trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến. | 5 ngày |
| 4 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC. | 1 ngày |
| 5 | Cơ quan thuế | Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất. | 3 ngày |
| 6 | Người sử dụng đất | Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất. | |
| 7 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | - Nhận kết quả hoàn thành NVTC; - Chuẩn bị hồ sơ để Phòng TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận. | 1 ngày |
| 8 | Phòng TNMT | Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. | 2 ngày |
| 9 | UBND cấp huyện | - Ký Giấy chứng nhận; - Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ. | 3 ngày |
| 10 | Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ | Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí. | 1 ngày |