vanban.org

Điều 21. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Tiền Giang Ban hành 30/03/2016 Hiệu lực 09/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
01/10/201818/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TTCơ quan, bộ phận, người thực hiệnNội dung công việcThời gian
1Phòng TNMT- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; - Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, yêu cầu Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phối hợp thực hiện đo đạc nếu cần; - Thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT bằng văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu cần); các cơ quan, tổ chức có liên quan có văn bản cho ý kiến gửi đến Phòng TNMT trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; - Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.2 ngày
2UBND cấp huyện- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; - Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT.2 ngày
3Phòng TNMT- Giao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho người sử dụng đất; - Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.1 ngày
4Cơ quan thuếGửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất3 ngày
5Người sử dụng đấtThực hiện NVTC, nộp kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của phòng TNMT.
6Phòng TNMTChuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ1 ngày
7Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐChỉnh lý Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (đối với trường hợp không cấp mới), hoặc chuẩn bị hồ sơ chuyển Văn phòng ĐKĐĐ (đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận)1 ngày
8Văn phòng ĐKĐĐKiểm tra hồ sơ, viết Giấy chứng nhận, trình Sở TNMT ký Giấy chứng nhận1 ngày
9Sở TNMTKý Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ1 ngày
10Văn phòng ĐKĐĐChuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ1 ngày
11Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐCập nhật, chỉnh lý Giấy chứng nhận, cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Thu phí, lệ phí đối với trường hợp cấp mới, chuyển Giấy chứng nhận cho Phòng TNMT1 ngày
12Phòng TNMTTrao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.1 ngày