vanban.org

Điều 5. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/QĐ-UBND · 26/06/2017
Đắk Lắk Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
07/07/201717/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng · 47/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tuyến trình khen thưởng

1. Việc xét và đề nghị khen thưởng các hình thức và danh hiệu thi đua hàng năm thực hiện theo nguyên tắc cấp nào, cơ quan nào quản lý về tổ chức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó, cơ quan có trách nhiệm xét, khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

2. Các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan đảng, mặt trận, các hội, đoàn thể cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xét khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

3. Các đơn vị Cụm, Khối trưởng các Cụm, Khối thi đua của tỉnh; các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức giao ước thi đua Cụm, Khối trình khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị được Cụm, Khối suy tôn, đề nghị.

4. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc Công đoàn ngành của tỉnh; Liên đoàn lao động các huyện, thị xã, thành phố do Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

5. Cơ quan, đơn vị, ngành nào chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề thì tổng kết, đánh giá, khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng theo quy định.

6. Việc trình khen thưởng đột xuất do cơ quan, đơn vị phát hiện chịu trách nhiệm trích ngang thành tích và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.

7. Các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên do tỉnh thành lập, trực tiếp trình UBND tỉnh khen thưởng và đề nghị UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị.

8. Các Hợp tác xã, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân do UBND các huyện, thị xã, thành phố xét khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

9. Lực lượng Công an xã, thị trấn không thuộc lực lượng Công an chính quy; Bảo vệ tổ dân phố do UBND các xã, thị trấn chủ trì phối hợp Công an huyện, thị xã, thành phố xét, khen thưởng và đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

10. Các tập thể, cá nhân thuộc Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Lực lượng dân quân tự vệ do UBND các xã, phường, thị trấn chủ trì phối hợp Ban Chỉ huy quân sự huyện, thị xã, thành phố xét khen thưởng và đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xét đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.

11. Hội Nông dân tỉnh trình khen thưởng cho Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi.

12. Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh trình khen thưởng cho các đối tượng có thành tích xuất sắc trong công tác thực hiện chính sách thuế.