vanban.org

Điều 4. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/QĐ-UBND · 26/06/2017
Đắk Lắk Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
07/07/201717/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng · 47/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1.Cách thức tiến hành xét và đề nghị khen thưởng.

- Cuối năm trên cơ sở đăng ký thi đua, kết quả phong trào thi đua, các tập thể, cá nhân viết báo cáo thành tích, công trạng và sáng kiến đã phấn đấu đạt được trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, kết quả cụ thể trong lao động, học tập, công tác…

- Lãnh đạo các tập thể trực tiếp quản lý tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị… (có sự tham gia của cấp ủy và các đoàn thể cơ quan), để đánh giá kết quả công tác của tập thể và các cá nhân, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tiến hành bình xét các danh hiệu thi đua và đề nghị khen thưởng các hình thức cho tập thể và các cá nhân trong đơn vị.

- Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị trực thuộc. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Bộ phận làm công tác thi đua khen thưởng) tiến hành rà soát hồ sơ, thủ tục, tổng hợp danh sách, tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân chuẩn bị nội dung cho việc họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

- Tổ chức họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến của cơ quan, đơn vị để xét và công nhận sáng kiến của cá nhân.

- Tổ chức cuộc họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để bình xét thi đua, khen thưởng. Tại cuộc họp, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Bộ phận làm công tác thi đua khen thưởng) thông qua danh sách trích ngang, báo cáo tóm tắt thành tích, công trạng và kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng xét duyệt sáng kiến đối với các tập thể, cá nhân để các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhận xét, đánh giá và căn cứ vào thành tích, công trạng, sáng kiến, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng tiến hành bỏ phiếu kính đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo thẩm quyền. Nếu không tổ chức được cuộc họp Hội đồng thi đua - khen thưởng thì Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng lấy ý kiến bằng văn bản theo quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng cơ quan đơn vị.

2. Các bước tiến hành xét, đề nghị khen thưởng

a. Đối với cá nhân:

Bước 1: Xét, đề nghị khen thưởng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến theo tiêu chuẩn quy định tại Khoản 4, Điều 15 Quy định này;

Bưóc 2: Xét, chọn tối đa không quá 15% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến có sáng kiến được Hội đồng sáng kiến cơ sở công nhận để xét, đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở;

Bước 3: Xét, chọn tối đa không quá 15% cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, có sáng kiến, giải pháp công tác... có phạm vi ảnh hưởng trong toàn ngành, toàn tỉnh để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh;

Bước 4: Xét, chọn các cá nhân tiêu biểu, đủ điều kiện quy định về thời gian và tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh trình Nhà nước khen thưởng (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi Đua toàn quốc, Huân chương các loại...);

Bước 5: Xét, Lựa chọn tối đa 20% cá nhân tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong số các cá nhân đạt tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Điều 19 của Quy định này đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen;

Bước 6: Xét, Lựa chọn một số cá nhân (số lượng cụ thể do cơ quan, đơn vị quy định) trong số các cá nhân đạt tiêu chuẩn khen thưởng theo Điều 18 của Quy định này đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen.

b. Đối với tập thể

Bước 1: Xét, đề nghị khen thưởng Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến theo tiêu chuẩn quy định tại Khoản 4, Điều 16 Quy định này;

Bước 2: Xét, Lựa chọn tối đa 30% tập thể trong số các tập thể đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến và có cá nhân đạt Chiến sỹ thi đua cơ sở để xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng;

Bước 3: Xét, Lựa chọn 01 đơn vị xuất sắc toàn diện, tiêu biểu trong số các tập thể đề nghị khen thưởng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng dẫn đầu các các cụm, khối thi đua của cơ quan, đơn vị trong năm để xét đề nghị UBND tỉnh tặng Cờ thi đua (Ngành giáo dục - Đào tạo và Ngành Y tế theo quy định tại Điều 25, Quy định này).

Bước 4: Xét, lựa chọn các tập thể tiêu biểu, đủ thời gian, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua - Khen thưởng năm 2013 đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng.

Bước 5: Xét, Lựa chọn tối đa 30% tập thể trong số các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 Quy định này đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen;

Bước 6: Xét, Lựa chọn một số tập thể (số lượng cụ thể do cơ quan, đơn vị quy định) trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 18 Quy định này đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tặng Giấy khen.