vanban.org

Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/QĐ-UBND · 26/06/2017
Đắk Lắk Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
07/07/201717/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng · 47/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ

1. Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Ban thi đua - Khen thưởng tỉnh (theo đường Bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại Ban) thông qua bộ phận văn thư của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng theo Điều 30, 31, 32, 33, 34 Quy định này.

2. Ngoài hồ sơ giấy phải gửi kèm File điện tử của toàn bộ hồ sơ trình khen thưởng (ở định dạng ".doc" đối với Tờ trình, biên bản, danh sách trích ngang, báo cáo thành tích và ở định dạng ".pdf " đối với các hồ sơ, văn bản khác có liên quan đến địa chỉ [email protected].

3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) không tiếp nhận và xử lý hồ sơ trình khen thưởng nếu không đầy đủ thủ tục, thời gian, số lượng hồ sơ, cơ cấu khen thưởng và hồ sơ trình khen thưởng không gửi kèm theo File điện tử về cho Ban thi đua - Khen thưởng tỉnh theo địa chỉ trên.