vanban.org

Điều 35. Báo cáo thành tích — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/QĐ-UBND · 26/06/2017
Đắk Lắk Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
07/07/201717/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng · 47/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Báo cáo thành tích

1. Các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng theo hình thức nào thì nội dung báo cáo thành tích, thời gian báo cáo, liệt kê các hình thức khen thưởng được ghi nhận theo tiêu chuẩn đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với các nội dung đã báo cáo.

2. Thời gian báo cáo thành tích và liệt kê các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng như sau:

- Huân chương Độc lập các hạng là 10 năm đối với tập thể, cá nhân.

- Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 05 năm đối với tập thể, cá nhân.

- Chiến sỹ thi đua toàn quốc là 06 năm.

- Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh là 03 năm.

- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh là 02 năm.

- Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của UBND tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Giấy khen là 01 năm.