Điều 1. Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh. — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/QĐ-UBND · 26/06/2017
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
07/07/201717/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
13/03/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Quy định về sáng kiến và xét duyệt sáng kiến
Điều 4. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 5. Tuyến trình khen thưởng
Điều 6. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
Điều 7. Những trường hợp không xét khen thưởng và không trình cấp trên khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 8. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 10. Đăng ký thi đua
Điều 11. Giao ước thi đua do UBND tỉnh tổ chức
Điều 12. Giao ước thi đua do các cơ quan, đơn vị tổ chức
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 13. Nguyên tắc xét tặng các danh hiệu thi đua
Điều 14. Danh hiệu thi đua
Điều 15. Tiêu chuẩn, số lượng xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân .
Điều 16. Tiêu chuẩn và số lượng khen thưởng danh hiệu đối với tập thể
Điều 17. Nguyên tắc khen thưởng và xét tặng các hình thức khen thưởng
Điều 18. Khen thưởng Giấy khen
Điều 19. Khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 20. Khen thưởng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk"
Điều 21. Bức Trướng của Tỉnh ủy - HĐND - UBND - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Điều 22. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
Điều 23. Đối với các Cụm, Khối thi đua của tỉnh
Điều 24. Đối với các Cụm, Khối thi đua do Ngân hàng Nhà nước, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tổ chức
Điều 25. Khen thưởng đối với các Cụm, Khối thi đua do UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, Ngành, Hội, Đoàn thể; các Doanh nghiệp của tỉnh tổ chức
Chương IV — HỒ SƠ, THỦ TỤC TRÌNH KHEN THƯỞNG
Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ
Điều 27. Thời gian trình khen thưởng
Điều 28. Xử lý hồ sơ trình khen thưởng
Điều 29. Xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy và trình Nhà nước khen thưởng
Điều 30. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đầy đủ
Điều 31. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Điều 32. Hồ sơ khen thưởng cống hiến lâu dài:
Điều 33. Hồ sơ đề nghị khen thưởng trong giao ước thi đua Cụm, Khối
Điều 34. Số lượng hồ sơ và biểu mẫu
Điều 35. Báo cáo thành tích
Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Vinh danh và trao tặng khen thưởng
Điều 38. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 39. Nguồn và mức trích quỹ thi đua khen thưởng
Điều 40. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cơ quan, đơn vị
Điều 42. Hội đồng xét duyệt Sáng kiến cấp cơ sở
Điều 43. Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan báo chí và tuyên truyền
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Biểu mẫu
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy