vanban.org

Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/QĐ-UBND · 26/06/2017
Đắk Lắk Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
07/07/201717/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng · 47/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng

1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng của tỉnh và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng của tỉnh để phục vụ cho công tác chuyên môn, tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng hưởng chính sách khi có yêu cầu. Hết thời hạn quy định phải được giao nộp cho Trung tâm lưu trữ của tỉnh theo quy định của pháp luật về Văn thư - Lưu trữ.

 2. Hàng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo danh sách các tập thể, cá nhân đã được khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cập nhật vào Phần mềm Quản lý hồ sơ khen thưởng của tỉnh để phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.