Điều 40. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh.
- Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng cấp huyện.
- UBMT tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của cấp mình theo quy định.
2. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Quỹ thi đua khen thưởng được sử dụng để chi cho công tác khen thưởng theo quy định tại Điều 68, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ và trích 20% trong tổng số quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh để chi cho công tác thi đua, chỉ đạo tổ chức phong trào thi đua, các khoản chi phục vụ công tác thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:
a. Chi phục vụ cho công tác tổ chức Cụm, Khối giao ước thi đua, mức chi cụ thể cho từng Cụm, Khối thi đua như sau:
* Cụm, Khối thi đua do UBND tỉnh tổ chức:
+ Cụm thi đua: 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
+ Khối thi đua: 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
* Cụm, Khối do UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị tổ chức:
+ Cụm, Khối thi đua: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
Trên cơ sở thông báo, phân công Cụm, Khối trưởng hàng năm của UBND tỉnh. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp, chuyển kinh phí cho các cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ Cụm, Khối trưởng để tổ chức thực hiện nhiệm vụ các đơn vị Cụm, Khối trưởng trực tiếp làm thủ tục thanh quyết toán tài chính theo quy định.
b. Chi phục vụ cho công tác giao ước thi đua của tỉnh với các tỉnh trong Cụm thi đua 5 tỉnh Tây Nguyên.
c. Chi cho phục vụ hội nghị tổng kết giao ước thi đua và công tác đua, khen thưởng hàng năm.
d. Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến.
e. Chi hỗ trợ cho việc nghiên cứu, thẩm định hồ sơ khen thưởng, hồ sơ sáng kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hồi đồng Khoa học, sáng kiến. Mức chi 100.000 đồng/thành viên/tháng.
g. Chi cho công tác kiểm tra, triển khai các phong trào thi đua và công tác khen thưởng.
h. Chi công tác tuyên truyền về thi đua yêu nước và nhân điển hình tiên tiến.
i. Chi cho các nhiệm vụ khác phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo chủ trương và chỉ đạo của UBND tỉnh.
3. Chi thưởng
- Theo cơ sở mức lương tối thiểu đầu năm áp dụng để chi tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng được thống nhất ổn định từ đầu năm đến hết năm.
- Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng và cùng một cấp khen thưởng nếu được khen thưởng danh hiệu và hình thức khen thưởng thì chỉ được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức tiền thưởng cao nhất.
- Tiền thưởng chi cho các tập thể được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua trong giao ước thi đua Cụm, Khối do các cơ quan, đơn vị tổ chức và do UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan đơn vị tổ chức bằng 1/2 mức chi tiền thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo quy định chung.
- Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương.
- Tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân có công trạng, thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Luật, Pháp lệnh..., trong chỉ đạo, phục vụ Hội thi, Hội thao, Hội diễn, Liên hoan, Lễ hội, Tổng điều tra, Bầu cử... hoặc đoạt các giải thưởng tại Hội thao, Hội thi, Hội diễn, Liên hoan ... được thực hiện từ nguồn kinh phí trong kế hoạch triển khai thực hiện chương trình, sơ kết, tổng kết Luật, Pháp lệnh … và theo cơ cấu giải thưởng, chỉ tiêu, số lượng khen thưởng của điều lệ, quy chế Hội thi, Hội thao, Hội diễn, Liên hoan, Lễ hội, Tổng điều tra, Bầu cử… quy định.