vanban.org

Điều 7. Đối tượng được công nhận danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Ninh Bình Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối tượng được công nhận danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”:

a) Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức; công nhân, nông dân, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 của Quy chế này và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”: Được xét tặng hàng năm cho các cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”: Được xét tặng hàng năm cho các cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng hàng năm cho các cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

5. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị cho những tập thể của tỉnh như sau:

- Phòng, ban, đơn vị thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh;

- Phòng, ban, đơn vị, đoàn thể và tương đương ở cấp huyện;

- Tập thể cán bộ, công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể ở cấp xã;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh, Hợp tác xã và các xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ hoặc đội sản xuất và tương đương thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh, Hợp tác xã;

- Trường học, bệnh viện và tương đương; phòng, khoa, ban và tương đương thuộc trường học, bệnh viện và tương đương.

b) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng cho các tập thể đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 của Quy chế này.

c) Tập thể được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều này phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

6. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”: Được xét tặng hàng năm cho các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều này và phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

7. Danh hiệu “Cờ thi đua” của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Được xét tặng hàng năm cho các đối tượng sau:

- Đơn vị được suy tôn dẫn đầu các Khối thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập;

- Đơn vị dẫn đầu các phòng, ban, đoàn thể và tương đương của các huyện, thị xã, thành phố do các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các cơ quan Trung ương (ngành dọc) bình chọn suy tôn hàng năm;

- Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua khối xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố;

- Đơn vị dẫn đầu: Khối các trường Trung học phổ thông; Khối các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, tổng hợp, hướng nghiệp - dạy nghề; Khối Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố;

- Đơn vị dẫn đầu: Khối Trung tâm Y tế và trạm y tế xã, phường, thị trấn; Khối các Bệnh viện tuyến tỉnh; Khối các Bệnh viện tuyến huyện; Khối các trung tâm, chi cục thuộc Sở Y tế;

- Đơn vị dẫn đầu cấp học, bậc học: Trung học cơ sở; Tiểu học; Mầm non thuộc các huyện, thị xã, thành phố;

- Đơn vị dẫn đầu khối các Trung tâm, Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Lao động thương binh và xã hội;

- Đơn vị dẫn đầu: Khối Ban Chỉ huy quân sự huyện, thị xã, thành phố; khối lực lượng dân quân, tự vệ xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp; khối các phòng, ban thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Khối, phòng, ban thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;

- Đơn vị dẫn đầu: Khối Công an huyện, thị xã, thành phố; khối Công an xã, phường, thị trấn, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; khối các phòng, ban thuộc Công an tỉnh;

- Đơn vị dẫn đầu: Khối Ban Tuyên giáo các huyện, thị xã, thành phố; Khối Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố;

- Đơn vị dẫn đầu Khối: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các huyện, thị xã, thành phố; khối Hội liên hiệp thanh niên các huyện, thị xã, thành phố;

b) Tập thể được xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” quy định tại Điểm a Khoản này phải đạt tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng và Khoản 1, Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

8. Danh hiệu “Cờ thi đua” của Chính phủ:

a) Đối với khen thưởng thường xuyên: Được xét tặng hàng năm cho các đơn vị tiêu biểu xuất sắc thuộc các Khối thi đua, các cấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn đạt tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Khoản 1, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 7 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

b) Đối với khen thưởng theo chuyên đề: Được xét tặng cho các tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động, được đánh giá khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên; tiêu chuẩn và số lượng theo hướng dẫn của Trung ương.

9. Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hóa”, “Gia đình văn hóa”.

a) Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hóa” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

b) Danh hiệu “Gia đình văn hóa” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các hộ gia đình đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29 của Luật Luật Thi đua Khen thưởng và có thời gian cư trú từ 12 tháng trở lên tại địa bàn dân cư.