vanban.org

Điều 16. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch nước khen thưởng — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Ninh Bình Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch nước khen thưởng

1. Khen thưởng tổng kết công tác hàng năm và khen thưởng theo chuyên đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch nước:

a) Trước khi trình UBND tỉnh đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng (cho các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị) các cơ quan, đơn vị phải niêm yết công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng 07 ngày làm việc tại cơ quan, đơn vị hoặc UBND các xã, phường, thị trấn;

b) Sau khi nhận được Tờ trình của các cơ quan, đơn vị (kèm theo Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp; báo cáo kết quả niêm yết công khai) Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có văn bản xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và đăng tải trên các phương tiện thông tin truyền thông các trường hợp đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng trước khi trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh; UBND tỉnh, xem xét cho ý kiến.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc các cơ quan, đơn vị được Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ xin ý kiến, có văn bản trả lời (hoặc nhân dân phản ánh) về các trường hợp đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh, UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến.