vanban.org

Điều 15. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởng — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Ninh Bình Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởng

1. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 01 hàng năm; khen thưởng theo năm học của ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

2. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 01 hàng năm; khen thưởng theo năm học của Ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. Các trường hợp khen thưởng tổng kết các chương trình mục tiêu (khen thưởng chuyên đề) gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 15 ngày làm việc; trường hợp khen thưởng đột xuất trước 05 ngày làm việc.

3. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn do Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành, của địa phương, cơ quan, đơn vị mình.