vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm xét duyệt hồ sơ khen thưởng — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Ninh Bình Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm xét duyệt hồ sơ khen thưởng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đề nghị phong tặng (hoặc truy tặng) danh hiệu anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và Huân chương các loại.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến trước khi UBND tỉnh hiệp y đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt, cho ý kiến trước khi trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến các trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy định tại Khoản 1 điều này; xét duyệt, cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua xuất sắc, Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc và Bằng khen.

4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua- Khen thưởng) chịu trách nhiệm thẩm định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trình xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy (những đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này); chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thủ tục và nội dung hồ sơ trình khen của các cấp, các ngành và tổ chức khác trong và ngoài tỉnh khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.

Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp Bộ, ngành Trung ương đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hiệp y để trình Thủ tướng Chính phủ tặng cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; tham mưu cho Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy hiệp y đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng. Tham mưu cho Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh các trường hợp ngành, địa phương, doanh nghiệp đề nghị hiệp y để trình các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng.

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị khen thưởng đúng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của cấp trên có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định khen thưởng. Hồ sơ thiếu điều kiện, tiêu chuẩn không xem xét lại.