vanban.org

Điều 14. Tuyến trình và hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Ninh Bình Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tuyến trình và hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng

1. Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 8, 9, 10, 11 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 20 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”; “Cờ thi đua Chính phủ”; Huân chương các loại; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huy chương; danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”; danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”; danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước’’: Theo quy định tại Khoản 47, Khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 - Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12, 13, 14; điểm a, điểm b Khoản 15; Khoản 17, 19, 20, 22 Điều 53; Khoản 1, 2 Điều 54; Khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều 56; Khoản 1, 2, 3 Điều 57; Khoản 1 Điều 58; Điều 59; Khoản 1 Điều 60; Điều 62; Khoản 1, 2 Điều 63; Khoản 1, 3, 5 Điều 64; Khoản 1, 2, 3 Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 19 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Thủ tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.

a) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Tờ trình của Trưởng khối thi đua cấp tỉnh hoặc của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 bản);

- Báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp (01 bản);

- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Khối thi đua cấp tỉnh hoặc của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp Sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng thi đua khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 bản).

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”:

- Tờ trình của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 bản);

- Báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (01 bản);

- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 bản);

- Bản photo một trong các giấy tờ: Giấy Chứng nhận sáng kiến hoặc quyền tác giả hoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh hoặc Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (01 bản).

c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”:

- Tờ trình của Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 bản);

- Báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (01 bản);

- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 bản);

- Bản photo Giấy chứng nhận hoặc Quyết định công nhận đạt Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xét tặng cấp cho tập thể (01 bản).

d) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm có:

- Đối với tập thể:

+ Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (01 bản);

+ Báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (01 bản);

+ Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cơ quan, đơn vị xác nhận tập thể đề nghị khen thưởng 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (01 bản);

- Đối với cá nhân:

+ Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (01 bản);

+ Báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (01 bản);

+ Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cơ quan, đơn vị xác nhận cá nhân đề nghị khen thưởng 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (01 bản);

+ Bản photo Giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận có 02 sáng kiến được áp dụng hiệu quả tại cơ quan, đơn vị cho cá nhân trong 02 năm liên tục (01 bản).

đ) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”:

- Biên bản bình xét của tập thể (01 bản);

- Báo cáo thành tích của tập thể (01 bản).

e) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:

- Biên bản bình xét của tập thể (01 bản);

- Báo cáo thành tích của cá nhân (01 bản);

- Bản photo Quyết định công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề tài nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ hoặc Bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đánh giá có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị.

f) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”,“Chiến sỹ tiên tiến”:

+ Biên bản xét khen thưởng của đơn vị (01 bản);

+ Tổng hợp trích ngang tóm tắt thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” của đơn vị (01 bản);

g) Giấy khen:

- Đối với tập thể:

+ Biên bản bình xét của tập thể (01 bản);

+ Báo cáo thành tích của tập thể (01 bản).

- Đối với cá nhân:

+ Biên bản bình xét của tập thể (01 bản);

+ Báo cáo thành tích của cá nhân (01 bản).

h) Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hóa”:

- Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (01 bản);

- Báo cáo thành tích của tập thể (01 bản);

- Biên bản bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xã, phường, thị trấn (01 bản).

i) Danh hiệu “Gia đình văn hóa”:

- Công văn đề nghị của Trưởng thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố (01 bản);

- Biên bản bình xét của tập thể thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố (01 bản).

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất, gồm:

- Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (01 bản);

- Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ hành động, thành tích, công trạng có xác nhận thủ trưởng cơ quan, đơn vị (01 bản);